Hướng dẫn cách viết mở bài trong IELTS Writing Task 1

you-have-one-life-set-bigger-goals_1x

Hướng dẫn cách viết mở bài trong IELTS Writing Task 1

you-have-one-life-set-bigger-goals_1x

 

Hôm nay Mysheo muốn hướng dẫn các bạn cách viết mở bài trong IELTS Writing Task 1 và 1 số lỗi sai mọi người hay mắc phải khi viết. Mở bài luôn là phần khó nhất trong phần thi IELTS Writing .Nếu bạn có một kỹ thuật tốt cho phần này thì bài viết sau đó sẽ đơn giản, dễ dàng hơn rất nhiều, và ngược lại nếu bạn loay hoay quá nhiều thời gian vì không biết  bắt đầu như thế nào, nó sẽ là 1 chướng ngại khiến bạn rất dễ " gục ngã ".

Điều đầu tiên cần chú ý đó là bạn cần phân biệt sự khác nhau khi viết về bảng, biểu đồ và viết 1 bài luận như trong Writing Task 2.

 

  • Bạn không cần phải đưa ra ý kiến của mình trên những thông tin, nhưng thông thường bạn phải viết một bài báo cáo miêu tả thông tin dựa trên sự thật.
  • Bạn không cần thiết phải viết phần mở đầu như trong 1 bài luận. Bạn đang viết một bài báo cáo, điều này có nghĩa là bạn không cần bắt đầu với một lời phát biểu chung rộng về chủ đề.
  • Bạn cũng không cần phải viết một kết luận mà đưa ra bất kì loại ý kiến nào về ý nghĩa của thông tin.

 

Ba bước để giữ vững:

  1. Xác định ý chính đằng mà biểu đồ hoặc bảng muốn hiển thị. Ý này sẽ là trọng tâm trong câu đầu tiên của bạn.
  2. Cân nhắc các chi tiết của những gì đang được chỉ ra - những đơn vị đo lường và khung thời gian và quyết định xem những chi tiết nào bạn cần cho vào bài viết và những chi tiết nào là thừa thãi.
  3. Xem xét cách diễn đạt để sử dụng – cách diễn đạt để giới thiệu, các thì của động từ, sự căn chỉnh đúng thời gian và bạn hoặc khuôn khổ, vân vân...

 

  Ba cách có thể để bắt đầu:

1.   Nói trực tiếp đến hình ảnh . ( Ví dụ: This graph shows the population of Canada in from 1867 up to 2007) . Tuy nhiên, phương pháp này không nên làm theo, vì phần giới thiệu trong bài thi IELTS thường sẽ chỉ đưa bạn thông tin. Nếu bạn sao chép thẳng từ bài thì bạn đang lãng phí thời gian, vì giám khảo sẽ không thể đánh giá trình độ tiếng anh của bạn từ một câu sao chép.

2.    Nói trực tiếp đến thông điệp chính được đưa ra bởi hình ảnh.( Ví dụ: There was a sharp increase in the population of Canada from 1867 up to 2007 ). Cách này là hoàn toàn có thể chấp nhận được, và nó chỉ ra rằng bạn có khả năng để nhìn nhận khái niệm hoặc thông điệp chính mà bảng hoặc biểu đồ chỉ ra.

3.    Kết hợp hai cách trên. ( Ví dụ: The graph shows that there was a sharp increase in the population of Canada from 1867 up to 2007.). Cách này cũng có thể chấp nhận được và nó thường sử dụng như một cách thuận lợi để bắt đầu. Để sử dụng phương pháp này, điều cần thiết đó là sử dụng một vài cách diễn đạt cố định, cách mà nhắm đến chính chủ đề như những câu dưới đây.

  • The graph/table shows/indicates/illustrates/reveals/represents...
  • It is clear from the graph/table...
  • It can be seen from the graph/table...
  • As the graph/table shows,...
  • As can be seen from the graph/table,...
  • As is shown by the graph/table,...
  • As is illustrated by the graph/table,...
  • From the graph/table it is clear....

Tốt nhất là bạn hãy tránh sử dụng những đại từ nhân xưng, thay vì nói We can see from the graph…, tốt hơn là nên sử dụng dạng bị động hoặc cấu trúc câu khách quan. Hầu hết các câu diễn đạt bên trên có thể được theo sau bởi một mệnh đề bắt đầu với THAT. Một vài cách diễn đạt ở trên có thể được theo sau bởi một danh từ hoặc một cụm danh từ. Một vài cách diễn đạt khác thì phải được theo sau bởi một mệnh đề chính.

 

Những lời cảnh báo:

Tránh sử dụng cụm từ : " According to the graph". Điều này là bởi vì cách nói " according tothường có nghĩa là thông tin đến từ người khác hoặc nguồn khác, và từ hiểu biết của chúng ta. ( Ví dụ: According to Handbook, the Archaic Period started around 7000 BCE and ended around 1200 BCE.)

  1.  Trong trường hợp một biểu đồ hoặc bảng được chỉ ra hoặc thông tin có ngay trước mặt bạn, người viết và cả người đọc, bởi vậy bạn biết nó không đến từ nguồn khác.
  2. Cách diễn đạt có thể được nhìn thấy từ biểu đồ hoặc được chỉ ra từ bảng không chứa chủ ngữ giả. Hãy tránh những cách diễn đạt này nếu bạn nghĩ bạn không chắc về ngữ pháp của chúng.
  3. Tránh sử dụng từ đòi hỏi một danh từ tổng kết khôn ngoan để theo sau. ( The graph presents an overview of the population growth of Canada between 1867 and 2007.)

 

73d2fa30594587.5629efbfd5c38

 

       Twenty tips for IELTS success

                  ( 20 lời khuyên cho sự thành công IELTS).

  1. Trong Listening, sử dụng đoạn mẫu ở phần đầu tiên để giúp bản thân bạn làm quen với âm thanh, tình huống và người nói.
  2. Hãy lắng nghe cho đến khi băng ghi âm dừng lại, bạn chỉ cần nhìn vào những câu hỏi có liên quan đến phần đang được phát.
  3. Thường có những chỗ ngắt trong băng ghi âm giữa các phần khác nhau. Hãy sử dụng thời gian này để chuẩn bị cho những câu hỏi tiếp theo.
  4. Trả lời những câu hỏi Listening theo thứ tự được biểu lộ trong giấy, hãy nhớ rằng các câu trả lời thường theo thứ tự thông tin trong băng ghi âm.
  5. Khi băng ghi âm kết thúc, bạn có một khoảng thời gian để chuyển câu trả lời của bạn sang phiếu trả lời. Hãy kiểm tra ngữ pháp và chính tả của các câu trả lời của bạn.
  6. Trong Academic Reading, hãy bắt đầu bằng cách nhanh chóng đi qua mỗi Passage để nhận dạng đặc điểm như chủ đề, kiểu bài, nguồn khả năng, mục đích của người viết, và có dụng ý với người đọc.
  7. Khi bạn đọc, đừng cố gắng để hiểu nghĩa chính xác của mọi từ hay cụm từ. Bạn không có thời gian đâu, và những phần của bài đọc này có thể không được kiểm tra bạn theo cách này nhưng theo cách khác.
  8. Những bài Reading đôi khi có câu trả lời mẫu, Nếu đây là trường hợp, hãy nghiên cứu nó và tìm hiểu tại sao nó đúng.
  9. Một vài bài yêu cầu bạn sử dụng những từ từ bài khóa trong câu trả lời, trong những bài khác bạn nên sử dụng từ của bạn, Hãy kiểm tra hướng dẫn thật cẩn thận.
  10. Những phần hướng dẫn cũng có thể bao gồm giới hạn một từ: ví dụ: Use no more than three words.Tuân theo điều này bằng cách bỏ những từ không cần thiết trong câu trả lời của bạn.
  11. Trong Academic Writing, bạn phải luôn theo bộ chủ đề, đừng bao giờ cố gắng chuẩn bị các phần của đề trước khi thi.
  12. Tuân theo thời gian được đưa ra: Có nhiều điểm cho Task 2 hơn là Task 1
  13. Tổ chức và kết nối thích hợn những ý tưởng và câu của bạn, sử dụng đa dạng cách diễn đạt và chỉ ra khả năng của bạn( trong Task 2) để thảo luận những ý kiến và nhấn mạnh những quan điểm.
  14. Nếu bạn viết ít hơn 150 từ trong Task 1 và ít hơn 250 từ trong Task 2 thì bạn sẽ bị mất điểm, nhưng không có lượng từ tối đa cho cả hai Task.
  15. Khi bạn lập dàn ý cho bài luận cuả bạn, điều này sẽ giúp bạn có nhiều thời gian để kiểm tra từ lúc cuối bài thi.
  16. Trong Speaking, đừng cố gắng đưa ra một bài nói đã được chuẩn bị, hoặc nói về một chủ đề khác từ chủ đề mà bạn được yêu cầu để thảo luận.
  17. Luôn luôn nói trực tiếp với giám khảo, đừng nói với các thiết bị ghi âm.
  18. Bất cứ khi nào bạn trả lời “ Yes” “ No” cho những câu trả lời của giám khảo, hãy thêm chi tiết vào câu trả lời của bạn. Trong mỗi trường hợp, nhắm đến giải thích ít nhất một điểm.
  19. Hãy nhớ rằng giám khảo không kiểm tra khả năng hiểu biết của bạn mà họ kiểm tra khả năng giao tiếp hiệu quả của bạn.
  20. Tổ chức và liên kết các hợp lý các ý tưởng và câu của bạn, nói rõ ràng với tốc độ bình thường, sử dụng nững cấu trúc và từ vựng đa dạng.

dribbble

    Và đừng quên Like ngay page : fb.com/huongmysheo.ielts nếu không muốn bỏ lỡ thông tin mới nhất về bộ đề Speaking hay học online FREE cho cộng đồng IELTS và tiếng Anh nha :-)

Tìm hiểu phương pháp Writing ONEKICK- Học để tự chữa bài (Món quà mà Mysheo dành riêng cho bạn)

Tham gia event: IELTS Speaking - Dễ như ăn kẹo - cùng Mysheo và Danny (native speaker)

Cảm ơn mọi người đã đón đọc :)
Nguồn : http://www.ielts-exam.net/ielts-preparation-tips/IELTS-Writing-Introduction.html

No Comments

Post a Reply