TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU, HÃY XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU HỌC TIẾNG ANH CỦA BẠN!

Nắm trọn kiến thức danh từ đếm được/không đếm được qua bài viết này

Nắm trọn kiến thức danh từ đếm được/không đếm được qua bài viết này

Học tiếng Anh bao lâu, bạn có tự tin rằng mình đã hiểu hết về danh từ đếm được và không đếm được? dành ra 5 phút đọc bài viết này cùng Hương Meysheo và bạn sẽ là chuyên gia trong đề tài này luôn nhé! 

1. Danh từ đếm được (Countable Nouns)

1.1. Định nghĩa: Là những danh từ chỉ người, chỉ động vật, chỉ sự vật hoặc hiện tượng,… tồn tại độc lập riêng lẻ mà ta có thể đếm được, được thể hiện bằng số lượng cụ thể, chính vì vậy thường sẽ đi cùng với số đếm phía trước.

Ví dụ: a chair, an apple, five pens,…

1.2. Phân loại: Danh từ đếm được có 2 loại hình thái: danh từ số ít (single) và danh từ số nhiều (plural). 

  • Danh từ số ít thường đi kèm mạo từ “a/an” phía trước, còn danh từ số nhiều dùng để chỉ sự vật với số lượng từ 2 trở lên.
  • Ngoài một số trường hợp bất quy tắc thì khi muốn chuyển danh từ số ít sang dạng danh từ số nhiều, ta thêm “s” hoặc “es” vào tận cùng để biểu thị.

Ví dụ:

a table (một cái bàn) – tables (những cái bàn)

an orange (một quả cam) – 5 oranges (5 quả cam)

a boy (một cậu bé) – 3 boys (3 cậu bé)

1.3. Một số quy tắc cần nhớ khi chuyển danh từ đếm được dạng số ít sang dạng số nhiều bằng cách thêm “es”:

  • Nếu danh từ đếm được số ít kết thúc bằng ‘ch, sh, s, x, o’, khi chuyển sang dạng số nhiều cần thêm ‘es’. 

Ví dụ: one glass → four glasses, watch → 2 watches

  • Nếu danh từ đếm được số ít kết thúc bằng ‘y’, khi sang dạng số nhiều cần chuyển ‘y’ thành ‘i’ sau đó thêm ‘es’. 

Ví dụ: one family → two families, a lady → 2 ladies

  • Nếu danh từ đếm được số ít có tận cùng là ‘f, fe, ff’, khi chuyển sang dạng số nhiều ta bỏ đi và thêm “ves” vào cuối. 

Ví dụ: a knife → knives, wolf (một con sói) → wolves (những con sói)

1.4. Một số danh từ đếm được bất quy tắc thường gặp

Danh từ số ít

Danh từ số nhiều

Nghĩa

Woman

Women

Phụ nữ

Man 

Men

Đàn ông

Foot

Feet

Bàn chân

Person

People

Con người

Child

Children

Trẻ em

Tooth

Teeth

Răng

Bacterium

Bacteria

Vi khuẩn

Mouse

Mice

Con chuột

Goose

Geese

Con ngỗng

 

Ngoài ra, còn một số danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều đều biểu thị giống nhau. Bạn chỉ có thể xác định dựa vào số đếm đứng trước, hoặc dựa vào ngữ cảnh của câu văn, đoạn văn.

Ví dụ:

  • A fish (một con cá) – 2 fish (2 con cá)
  • A deer (một con hươu) – 2 deer (2 con hươu)
  • A sheep (một con cừu) – 2 sheep (2 con cừu)
  • A series (một chuỗi) – series (nhiều chuỗi)

Trong tiếng Anh, những danh từ bất quy tắc không chiếm số lượng quá nhiều. Chính vì vậy, bạn chỉ cần chú ý học và ghi nhớ thì sẽ không lo mắc sai lầm trong quá trình học tiếng Anh.

2. Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)

uncountable-nouns

 

2.1. Định nghĩa:

Danh từ không đếm được chỉ đồ vật, sự vật, hiện tượng,… không đếm được, không thể sử dụng với số đếm. Đây thường là các danh từ chỉ khái niệm trừu tượng như hiện tượng tự nhiên, vật chất ở thể khí/ lỏng/ rắn, các loại bệnh, các môn học, các môn thể thao, một số danh từ tập hợp,…

Ví dụ: flour (bột), water (nước), money (tiền), advice (lời khuyên), air (không khí), tea (trà), information (thông tin),…

2.2. Phân loại:

Khác với danh từ đếm được, các danh từ không đếm được thường có dạng số ít. 

Danh từ không đếm được có thể chia thành 5 nhóm điển hình như sau:

  • Danh từ chỉ đồ ăn: meat (thịt), food (đồ ăn), rice (gạo), water (nước), sugar (đường),..

  • Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng: fun (niềm vui), help (sự giúp đỡ), information (thông tin), patience (sự kiên trì), knowledge (kiến thức),…

  • Danh từ chỉ lĩnh vực, môn học: ethics (đạo đức học), mathematics (môn toán), music (âm nhạc), grammar (ngữ pháp), history (lịch sử),…

  • Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: snow (tuyết), thunder (sấm), heat (nhiệt độ), light (ánh sáng), wind (gió),…

  • Danh từ chỉ hoạt động: walking (đi bộ), swimming (bơi), reading (đọc), sleeping (ngủ), cooking (nấu ăn),…

2.3. Các trường hợp bất quy tắc: 

  • Một số danh từ vừa đếm được, vừa không đếm được, nhưng ở mỗi dạng khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

Chickens (những con gà) – chicken (thịt gà)

Lights (những cái đèn) – light (ánh sáng)

Times (số lần) – times (thời gian, giờ giấc)

Works (tác phẩm) – work (công việc)

  • Một số danh từ như ‘water, money, food,…’ thỉnh thoảng có thể được dùng ở dạng số nhiều để chỉ các loại hay dạng khác nhau ở vật liệu này.

Ví dụ: This is the foods that I want to eat. - Đây là loại thực phẩm mà tôi muốn ăn.

  • Một số danh từ không đếm được có dạng giống với danh từ số nhiều, rất dễ gây nhầm lẫn.

Ví dụ: news (tin tức), physics (vật lý), mumps (bệnh quai bị), mechanics (cơ học),…

  • Khi muốn nói tới số lượng của các danh từ không đếm được, bạn có thể sử dụng các từ chỉ lượng kết hợp với mạo từ “a/an”.

Ví dụ: a cup of coffee - 1 tách cà phê

3. Cách sử dụng danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Đặc điểm

Danh từ đếm được

Danh từ không đếm được

Hình thái

Có 2 dạng: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

Thêm đuôi “s” hoặc “es” để chuyển từ số ít thành số nhiều.

Thường chỉ có dạng số ít

Mạo từ

Dùng “a/an” đứng trước khi danh từ đếm được ở dạng số ít, hoặc kèm mạo từ “the”.

Không bao giờ dùng với “a/an”, có thể sử dụng kèm mạo từ “the”.

Số từ

Dùng số từ đứng trước khi muốn biểu thị số lượng.

Ví dụ: 1 apple (1 quả táo), 2 apples (2 quả táo), 3 apples (quả táo),…

Không dùng trực tiếp với số đếm, khi muốn biểu thị số lượng chỉ có thể dùng từ chỉ lượng + số đếm.

Ví dụ: 1 cup of coffee (1 tách cà phê), 2 bags of sugar (2 túi đường),…

Từ chỉ lượng 

Danh từ đếm được số nhiều đứng sau các từ: many, few, a few

Ví dụ: many bottles (nhiều cái chai), a few weeks (một vài tuần),…

Danh từ không đếm được đứng sau các từ: much, little, a little of, a little bit of

Ví dụ: much food (nhiều đồ ăn), a little bit of oil (một chút ít dầu),…

Động từ

Kết hợp với dạng động từ số ít hoặc động từ số nhiều

Ví dụ: 

The girl is beautiful. 

The girls are beautiful.

Chỉ dùng với dạng động từ số ít.

Ví dụ: Sugar is sweet.

  • Một số từ/ cụm từ có thể dùng được với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được: the, some, any, enough, plenty of, no, lots of, a lot of, v.v.

Ví dụ: 

some pens (vài cái bút) - some coffee (một chút cà phê)

plenty of apples (đủ táo), plenty of sugar (đủ đường)

  • Danh từ luôn ở dạng số nhiều: Trong tiếng Anh, có một số danh từ dù ở trường hợp nào cũng chỉ được sử dụng dưới dạng số nhiều.

Ví dụ: 

  • Goods
  • Trousers
  • Jeans 
  • Glasses 
  • Scissors 
  • Clothes 
  • Earnings 
  • Savings 
  • Ethics
  • Scales
  • Manners
  • Pajamas
  • Braces

 

Nếu bạn muốn có môi trường để áp dụng thực tế những kiến thức trên trong giao tiếp, thì hãy tham khảo ngay khóa học Vượt ngưỡng của mình nhé! Bấm vào link dưới đây để tham khảo:

goi-vuot-nguong

What are you looking for?